NovoNorm-1mg

NovoNorm-1mg

Nhóm thuốc:
Đang cập nhật...
Dạng thuốc:
Viên nén
Quy cách:
Hộp 2 vỉ x 15 viên
Số đăng ký:
VN-5055-01
Sản xuất:
Novo Nordisk Health Care (Asia Pacific) Pte., Ltd.
Đăng ký:
Đang cập nhật...
Phân phối:
Đang cập nhật...

Thông tin sản phẩm

Thành phần

Đang cập nhật...

Dược lực học

Đang cập nhật...

Liều lượng

Đang cập nhật...

Dược động học

Đang cập nhật...

Chỉ định

Đang cập nhật...

Chống chỉ định

Đang cập nhật...

Thận trọng

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với repaglinid hoặc với một thành phần nào đó của thuốc.
  • Không dùng repaglinid đơn trị liệu cho người bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 1).
  • Không dùng cho người bệnh nhiễm acid-ceton, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.
  • Người suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Người bị stress cấp tính (sốt cao, chấn thương, nhiễm khuẩn, phẫu thuật) phải ngừng dùng repaglinid và thay tạm thời bằng insulin.

Thận trọng

  • Người dưới 18 tuổi, người trên 75 tuổi, người suy gan, suy thận.Chưa đủ tài liệu nghiên cứu, vì vậy không nên dùng. Nếu dùng phải hết sức thận trọng.
  • Người 60 – 75 tuổi không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy thận, tuy nhiên, người cao tuổi thường nhạy cảm với tụt glucose huyết nên phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
  • Người lái xe và vận hành máy: cần phải hết sức tránh tụt glucose huyết, vì nếu xảy ra sẽ không tự chủ được tay lái, dễ xảy ra tai nạn.
  • Với người suy thận, không cần điều chỉnh liều khởi đầu, nhưng phải thận trọng mỗi lần tăng liều.
  • Với người suy gan không cần điều chỉnh liều khởi đầu, nhưng khoảng thời gian chờ để tăng liều phải dài hơn (> 1 tuần).

Thời kỳ mang thai

Chưa nghiên cứu repaglinid trên người mang thai.

Trên chuột cống trắng có thai vào cuối kỳ, nếu dùng liều cao repaglinid thấy độc cho thai, có dị dạng ở các chi. Vì vậy, không dùng cho người có thai. Nếu đang dùng repaglinid mà có thai thì phải ngừng thuốc và thay bằng insulin.

Thời kỳ cho con bú

Chưa được nghiên cứu trên người nhưng đã thấy repaglinid ở sữa của chuột mẹ uống thuốc. Do đó, cần tránh dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu cần dùng thuốc, phải ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Khi phối hợp với metfomin, nguy cơ tụt glucose huyết tăng lên.Chưa đủ tài liệu nghiên cứu dùng phối hợp repaglinid với sulfonylure, với acarbose, với insulin hoặc với thiazolidindion.

Các thuốc ức chế CYP 3A4 như ketoconazol, miconazol, cyclosporin, erythromycin, ức chế chuyển hóa nên làm tăng tác dụng của repaglinid.

Các thuốc gây cảm ứng CYP 3A4 như rifampicin, các barbiturat, carbamazepin làm tăng chuyển hóa repaglinid nên làm giảm tác dụng.

Những thuốc làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của repaglinid như thuốc ức chế MAO, các salicyclat và các thuốc chống viêm không steroid khác, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, probenicid, các sulfonamid, các steroid đồng hóa. Khi phối hợp, dễ xảy ra tụt glucose huyết, cần giảm liều repaglinid.

Thuốc chẹn beta vừa làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của repaglinid, vừa che lấp các triệu chứng hạ glucose huyết. Vì vậy, cần hết sức chú ý.

Các thuốc làm tăng glucose huyết như thuốc chẹn kênh calci, các corticosteroid, thuốc lợi tiểu, đặc biệt là lợi tiểu thiazid, estrogen và các thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazid, phenytoin, thuốc giống tác dụng thần kinh giao cảm, thuốc cường giáp trạng. Khi dùng phối hợp có thể không kiểm soát được glucose huyết nữa.

Rượu vừa làm tăng vừa kéo dài tác dụng hạ glucose huyết của repaglinid.

Repaglinid không làm thay đổi tính chất dược động học của digoxin, theophylin, warfarin, nên khi dùng đồng thời không phải điều chỉnh liều của các thuốc đó.

Độ ổn định và bảo quản

Repaglinid được bảo quản trong bao gói kín, để ở nhiệt độ bình thường (dưới 250C), tránh ẩm và ánh sáng nắng trực tiếp.

Quá liều và xử trí

  • Nguyên nhân
    Nguyên nhân quan trọng nhất là dùng quá liều repaglinid gây tụt glucose huyết. Ngoài ra, có nhiều yếu tố khác là nguyên nhân hoặc tạo điều kiện dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết: Người bệnh không chấp hành tốt các yêu cầu của thầy thuốc, ăn uống thất thường, thiếu dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn, uống rượu, nhất là kèm với ăn ít, hoạt động thể lực quá mức so với bình thường, rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng thận, rối loạn mất bù của hệ nội tiết có ảnh hưởng đến chuyển hóa repaglinid, phối hợp với thuốc làm tăng tác dụng của repaglinid.
  • Biểu hiện
    • Nhẹ: nhức đầu, chóng mặt, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm…
    • Nặng: nôn, lú lẫn, mất ý thức dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê thì thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.
  • Xử trí
    • Báo cho thầy thuốc ngay, nhập viện nếu bị nặng.
    • Trường hợp nhẹ: cho uống glucose hoặc nếu không uống được thì phải tiêm 50ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 – 20% để nâng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện hạ glucose huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm glucose 1mg dưới da hoặc bắp thịt nhưng cần phải hết sức thận trọng, tránh xảy ra tăng glucose huyết.

Tương tác

Đang cập nhật...

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn (ADR)

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Chuyển hóa: tụt glucose huyết, nhất là đối với người bệnh trước đó chưa dùng thuốc chống đái tháo đường loại uống và người bệnh có HbA1c dưới 8%.
    • Hô hấp: viêm phế quản, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên.
    • Cơ xương: đau khớp, đau lưng.
    • Thần kinh: đau đầu.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy hoặc táo bón.
    • Da: dị ứng, ngứa, ban da, mề đay.
    • Đau thắt ngực, đau ngực, đau răng, viêm đường tiết niệu.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Tiêu hóa: khó tiêu, táo bón, nôn.
    • Thần kinh: Dị cảm.
    • Gan: tăng enzym gan, ứ mật, vàng da.
    • Máu: giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các tai biến trên (trừ tụt glucose huyết) thường xảy ra trong giai đoạn đầu khi thăm dò liều và thường giảm rồi mất đi trong quá trình điều trị. Trường hợp nặng phải ngừng thuốc.

Quá liều

Đang cập nhật...

Tác dụng phụ

Đang cập nhật...
Thông tin này có hữu ích đối với bạn không? Có (0)Không (0)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Liên kết hữu ích: dạ dày việt thanh hỗ trợ các bệnh liên quan tới bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày cấp vã mãn tính, trào ngược dạ dày thực quản, xuất huyết dạ dày...ung thư dạ dày

Các tin bài khác

Tiểu đường Việt Thanh Tiểu đường Việt Thanh
4.5 out of 5 based on 301 ser ratings.