Metformin 850mg

Metformin 850mg

Nhóm thuốc:
Hormon tuyến tụy
Dạng thuốc:
Viên nén bao phim
Quy cách:
Hộp 4 vỉ x 15 viên nén bao phim
Số đăng ký:
VD-14770-11
Sản xuất:
Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco
Đăng ký:
Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco
Phân phối:
Đang cập nhật...

Thông tin sản phẩm

Thành phần

850 mg Metformin Hydroclori

Dược lực học

Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm Biguanid, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm Sulfonylurê. Không giống Sulfonylurê, Metformin không kích thích giải phóng Insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở người đái tháo đường, Metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng). Vì vậy trước đây cả Biguanid và Sulfonylurê đều được coi là thuốc hạ đường huyết, nhưng thực ra Biguanid (thí dụ như Metformin) phải được coi là thuốc chống tăng đường huyết mới thích hợp.

Metformin làm giảm nồng độ Glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường typ II (không phụ thuộc Insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của Metformin là làm tăng sử dụng Glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của Insulin với thụ thể và có lẽ cả tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp Glucose ở gan và giảm hấp thu Glucose ở ruột. Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, Metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa Lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insulin. Trái với các Sulfonylurê, thể trọng của người được điều trị bằng Metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm.

Dùng Metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những người bệnh không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với Sulfonylurê hoặc những người không còn đáp ứng với Sulfonylurê. Ở những người bệnh này, nếu với Metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được khống chế theo yêu cầu thì phối hợp Metformin với một Sulfonylurê có thể có tác dụng hiệp đồng, vì cả hai thuốc cải thiện dung nạp Glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau.

Liều lượng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sỹ.

  • Người lớn: 1 viên/ngày, uống 1 lần vào bữa ăn sáng.

- Liều tối đa: 2,5g/ngày.
- Liều duy trì: 1 viên/lần, ngày 2 lần vào bữa ăn sáng và tối.

Dược động học

Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500 mg Metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 - 60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thụ giảm. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thụ và làm chậm sự hấp thụ Metformin. Metformin liên kết với Protein huyết tương mức độ không đáng kể. Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu.

Metformin không bị chuyển hóa ở gan, và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của Metformin. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thụ được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 - 4,5 giờ.

Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Ðộ thanh thải Metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.

Chỉ định

Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng Glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần. Có thể dùng Metformin đồng thời với một Sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng Metformin hoặc Sulfonylurê đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát Glucose huyết một cách đầy đủ.

Chống chỉ định

  • Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng Insulin).
  • Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận (Creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/Decilít ở nam giới, hoặc lớn hơn hoặc bằng 1,4 mg/Decilít ở phụ nữ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.
  • Quá mẫn với Metformin hoặc các thành phần khác.
  • Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid - Ceton do đái tháo đường).
  • Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm Oxygen huyết.
  • Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Bệnh phổi thiếu Oxygen mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
  • Những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính, ví dụ những trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.
  • Người mang thai (phải điều trị bằng Insulin, không dùng Metformin).
  • Phải ngừng tạm thời Metformin cho người bệnh chiếu chụp X-quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
  • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

Thận trọng

- Suy thận, suy gan, người lớn tuổi, trẻ < 10 tuổi. - Ngưng thuốc khi có giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn. Nhiễm acid lactic, xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó, ngưng metformin 48 giờ trước khi X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, và chỉ dùng sau khi chức năng thận đã được đánh giá trở lại bình thường, nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp insulin hay thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác (sulfonylurea, meglitinide).

Tương tác

Metformin có thể tương tác với các thuốc khác:

Giảm tác dụng: Những thuốc có xu hướng gây tăng Glucose huyết (ví dụ, thuốc lợi tiểu, Corticosteroid, Phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, Oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, Phenytoin, Acid Nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh Calci, Isoniazid, có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát Glucose huyết.

Tăng tác dụng: Furosemid làm tăng nồng độ tối đa Metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của Metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.

Tăng độc tính: Những thuốc Cationic (ví dụ Amilorid, Digoxin, Morphin, Procainamid, Quinidin, Quinin, Ranitidin, Triamteren, Trimethoprim, và Vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với Metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.

Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của Metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp Metformin với Cimetidin.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ thường gặp nhất của Metformin là các vấn đề về tiêu hóa. Những tác dụng này liên quan với liều, và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời.

Thường gặp:

Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.

Da: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng.

Chuyển hóa: Giảm nồng độ vitamin B12.

Ít gặp:

Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

Chuyển hóa: Nhiễm Acid Lactic.

Thông tin này có hữu ích đối với bạn không? Có (0)Không (0)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Liên kết hữu ích: dạ dày việt thanh hỗ trợ các bệnh liên quan tới bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày cấp vã mãn tính, trào ngược dạ dày thực quản, xuất huyết dạ dày...ung thư dạ dày

Các tin bài khác

Tiểu đường Việt Thanh Tiểu đường Việt Thanh
4.5 out of 5 based on 301 ser ratings.