Januvia 50mg

Januvia 50mg

Nhóm thuốc:

Thuốc kiểm soát lượng đường trong máu

Dạng thuốc:
Viên nén bao phim
Quy cách:
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Số đăng ký:
VN-20317-17
Sản xuất:
Merck Sharp & Dohme Ltd.
Đăng ký:
Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
Phân phối:
Đang cập nhật...

Thông tin sản phẩm

Thành phần

Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 50mg

Dược lực học

Đang cập nhật...

Liều lượng

Liều Januvia khuyến cáo là 100mg ngày 1 lần khi dùng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với meftormin, sulfamide hạ đường huyết, insulin (cùng hoặc không cùng metformin), chất chủ vận PPARy (như nhóm thiazolidinediones), hoặc metformin cùng sulfamide hạ đường huyết hoặc có thể dùng metformin cùng chất chủ vận PPARy (bụng đói hoặc bụng no). Khi dùng Januvia  kết hợp với sulfamide hạ đường huyết hoặc insulin có thể xem xét dùng sulfamide hạ đường huyết hoặc insulin liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamide hạ đường huyết hoặc insulin.

Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ: Không cần chỉnh liều Januvia.

Đối với bệnh nhân suy thận trung bình: Liều Januvia là 50mg ngày 1 lần.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh nhân giai đoạn cuối cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc: Liều Januvia là 25mg ngày 1 lần

Dược động học

Đang cập nhật...

Chỉ định

Đơn trị liệu: Januvia  được dùng như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Kết hợp với Metformin: Januvia được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp bởi metformin như liệu pháp ban đầu hoặc khi metformin đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.

Kết hợp với một sufamide hạ đường huyết: Januvia được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với sulfamide hạ đường huyết đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.

Kết hợp với chất chủ vận PPARy: Januvia được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường túyp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với chủ vận PPARy (như nhóm thiazolidinediones) khi chất đồng vận PPARy đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.

Kết hợp với Metformin và một sulfamide hạ đường huyết: Januvia được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với Meftormin và một suftamide hạ đường huyết khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.

Kết hợp với Metformin và môt chất chủ vận PPARy: Januvia được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với Meftormin và một chủ vận PPARy (như nhóm thiazolidinediones) khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng.

Kết hợp với Insulin: Januvia được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường type 2như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết khi dùng kết hợp với insulin (cùng hoặc không cùng meftormin).

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Januvia ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Thận trọng

THẬN TRỌNG:

Không nên dùng Januvia ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc để điều trị acid ceton ở bệnh nhân đái tháo đường.

Viêm tụy:Thận trọng dùng stagliptin cho bệnh nhân bị viêm tụy, nếu viêm tụy nên ngưng dùng Januvia và các thuốc khác có liên quan.

Suy thận: Januvia được đào thải qua thận. Để đạt nồng độ Januvia trong huyết tương như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận trung bình và nặng, bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cẩn thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Phản ứng quá mẫn: Nếu nghi ngờ phản ứng quá mẫn phải ngưng dùng Januvia, đánh giá các nguyên nhân khác và bắt đầu điều trị thay thế về bệnh đái tháo đường.

Phụ nữ có thai: Vì không có những nghiên cứu đầy đủ và đối chứng tốt ở phụ nữ có thai, nên chưa biết rõ tính an toàn của Januvia ở phụ nữ có thai. Như các thuốc uống trị tăng đường huyết khác, không khuyến cáo sử dụng Januvia trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: vẫn chưa biết rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa người hay không. Do đó không nên dùng Januvia cho phụ nữ đang cho con bú.

Sử  dụng ở trẻ em: Chưa xác lập tính an toàn và hiệu lực của Janivia ở bệnh nhi dưới 18 tuổi

Sử dụng ở người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tính an toàn và hiệu lực của Januvia ở người cao tuổi (> 65 tuổi) tương tự như ở bệnh nhân trẻ tuổi hơn (< 65 tuổi). Không cần chỉnh liều theo độ tuổi. Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng suy thận hơn; như các bệnh nhân khác, có thể cần chỉnh liều khi có suy thận đáng kể.

Tương tác

Sitagliptin không gây tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của các thuốc: metformin, rosiglitazone, glyburide, simvastatin, warfarin và viên uống tránh thai. Dùng metformin liều lặp lại ngày 2 lần cùng với sitagliptin không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Các thuốc statins, fibrates ezetimibe, clopidogrel, thuốc thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn beta, ức chế kênh canxi, hydrochlothiazide, naproxen, diclofenac, celecoxib, bupropion, fluoxetin, sertraline, cetirizine, omeprazole, lansoprazole và sildenafil khi dùng đồng thời với sitagliptin không gây tác dụng có ý nghĩa lâm sàng trên dược động học của sitagliptin. Diện tích dưới đường cong và trung bình nồng độ đỉnh của digoxin tăng nhẹ khi dùng cùng sitagliptin, mức độ tăng này không có ý nghĩa lâm sàng. Nên giám sát bệnh nhân đang dùng digoxin và không khuyến cáo điều chỉnh liều digoxin hay Januvia. Khi cho bệnh nhân uống một liều đơn Januvia 100mg với liều đơn cyclosporin 600mg thì AUC và Cmax của sitagliptin tăng xấp xỉ 29% và 68%. Không khuyến cáo chỉnh liều Januvia khi dùng chung với cysclosporine hoặc các chất ức chế p-glycoprotein khác (như ketoconazole). 

Tác dụng phụ

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Bổ sung vào liệu pháp kết hợp với sulfamide hạ đường huyết: hạ đường huyết.

Bổ sung vào liệu pháp kết hợp metformin và một chất chủ vận PPARy: nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, hạ đường huyết, nôn, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, viêm da do nấm, phù ngoại biên.

Khởi đầu liệu pháp kết hợp với Metformin: tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, nhức đầu, hạ đường huyết. Khởi đầu liệu pháp kết hợp với chất chủ vận PPAYRy: hạ đường huyết không có triệu chứng.

Bổ sung vào liệu pháp kết hợp với Insulin: hạ đường huyết, bệnh cúm, nhức đầu. Kinh nghiệm hậu mãi: phản ứng phản vệ, phù mạch, phát ban, mề đay, viêm mao mạch, các bệnh lý gây tróc da kể cả hội chứng Stevens-Jonhson, viêm tụy cấp (bao gồm cả viêm tụy xuất huyết và gây hoại tử gây tử vong hoặc không gây tử vong), giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp, viêm đường hô hấp trên, viêm mũi họng, táo bón, nôn, nhức đầu.

Quá liều

Khi có dấu hiệu quá liều, cần gọi ngay trung tâm cấp cứu 115.

Tác dụng phụ

Đang cập nhật...
Thông tin này có hữu ích đối với bạn không? Có (0)Không (0)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Liên kết hữu ích: dạ dày việt thanh hỗ trợ các bệnh liên quan tới bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày cấp vã mãn tính, trào ngược dạ dày thực quản, xuất huyết dạ dày...ung thư dạ dày

Các tin bài khác

Tiểu đường Việt Thanh Tiểu đường Việt Thanh
4.5 out of 5 based on 301 ser ratings.