Glimulin - 2

Glimulin - 2

Nhóm thuốc:
Hocmon, Nội tiết tố
Dạng thuốc:
Viên nén
Quy cách:
Hộp lớn x 10 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên nén
Số đăng ký:
VN-19173-15
Sản xuất:
Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
Đăng ký:
Glenmark Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
Phân phối:
Đang cập nhật...

Thông tin sản phẩm

Thành phần

Glimepiride 2mg

Dược lực học

 

Liều lượng

 

Dược động học

 

Chỉ định

Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

Chống chỉ định

- Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid. - Nhiễm keto-acid do đái tháo đường. - Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường. - Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin. - Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin. - Quá mẫn với glimepiride. - Quá mẫn với các sulfonylurea khác. - Quá mẫn với các sulfamide khác. - Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc. - Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin. - Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

Thận trọng

 

Tương tác

- Các thuốc sau đây làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepiride, do đó có thể gây hạ đường huyết: insulin, các thuốc đái tháo đường dạng uống, ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fenfluramine, fenyramidol, fibrate, fluoxetin, ifosfamide, ức chế MAO, miconazole, para-aminosalicylic acid, pentoxifylline (liều cao dạng tiêm), phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid, quinolones, salicylates, sulfinpyrazone, sulfonamide, các thuốc ức chế giao cảm thí dụ như ức chế bêta và guanethidine, tetracycline, tritoqualine, trofosfamide. - Các thuốc sau đây làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride, do đó có thể gây tăng đường huyết: acetazolamide, barbiturates, corticosteroids, diazoxide, lợi tiểu, epinephrine (adrenaline) và các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, nhuận trường (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotinic (liều cao), estrogen và progesterone, phenothiazine, phenytoin, nội tiết tố tuyến giáp, rifampicin. - Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidine, và reserpine có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride. - Dưới ảnh hưởng của các thuốc ức chế giao cảm như ức chế bêta, clonidine, guanethidine và reserpine, các dấu hiệu điều chỉnh ngược của hệ giao cảm đối với hạ đường huyết có thể giảm hoặc biến mất. - Uống một lúc nhiều rượu hoặc uống rượu lâu ngày có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride. - Glimepiride có thể làm giảm hay tăng tác dụng của các dẫn xuất của coumarin.

Tác dụng phụ

Hạ đường huyết: - Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm. - Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim. - Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Mắt: Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết. Ðường tiêu hóa: - Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị. - Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan. Huyết học: - Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng. - Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc. Các phản ứng phụ khác: - Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ. - Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương. - Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.

Quá liều

Triệu chứng: Uống một lần quá liều hoặc dùng dài hạn liều quá cao có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng, kéo dài, nguy hiểm đến tính mạng. Xử trí: - Báo cho bác sĩ ngay, - Ăn ngay đường, - Theo dõi kỹ đề phòng tái phát, - Nhập viện nếu cần, - Nếu bệnh nhân mất tri giác, truyền đường ưu trương, - Ở người lớn, có thể cho glucagon, - Đặc biệt ở nhũ nhi và trẻ em, phải theo dõi đường huyết cẩn thận khi cho glucose vì có thể bị tăng đường huyết nguy hiểm, - Nếu uống quá nhiều glimepiride, nên rửa bao tử và cho than hoạt, - Sau khi truyền nhanh đường ưu trương, phải truyền đường duy trì để tránh hạ đường huyết tái phát, - Đường huyết phải được theo dõi ít nhất 24 giờ.

Tác dụng phụ

Đang cập nhật...
Thông tin này có hữu ích đối với bạn không? Có (0)Không (0)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Liên kết hữu ích: dạ dày việt thanh hỗ trợ các bệnh liên quan tới bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày cấp vã mãn tính, trào ngược dạ dày thực quản, xuất huyết dạ dày...ung thư dạ dày

Các tin bài khác

Tiểu đường Việt Thanh Tiểu đường Việt Thanh
4.5 out of 5 based on 301 ser ratings.