10 biểu hiện dễ nhận biết nhất của bệnh tiểu đường

Theo Cục Y tế Dự phòng, mới có khoảng 30% người mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường) được quản lý, dự phòng và dùng thuốc theo quy định, tức là 70% bệnh nhân không hề biết mình mắc bệnh. Vậy các triệu chứng, biểu hiện của bệnh tiểu đường như thế nào lại khiến nhiều người bỏ qua những điều dễ nhận biết đến vậy? Bạn hãy tham khảo ngay bài viết sau cùng tieuduongvietthanh để nhận biết điều này!

Triệu chứng tiểu đường thực sự không khó để nhận ra nếu bạn biết 10 biểu hiện của bệnh đái tháo đường được trình bày sau đây!

1. Tổng quan về bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường (còn gọi là bệnh đái đường, đái tháo đường) là một nhóm các bệnh ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng đường trong máu (glucose). Glucose rất quan trọng đối với sức khỏe, là nguồn năng lượng quan trọng cho các tế bào tạo nên cơ bắp và mô, cũng là nguồn nhiên liệu chính của não.

Nguyên nhân cơ bản của bệnh tiểu đường có nhiều loại. Nhưng cho dù bạn mắc loại tiểu đường nào, đều dẫn đến lượng đường dư thừa trong máu trong cơ thể. Quá nhiều đường trong máu dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Tình trạng bệnh tiểu đường mãn tính bao gồm bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2. Các bệnh tiểu đường có khả năng hồi phục bao gồm tiền tiểu đường - khi lượng đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng không đủ cao để được phân loại là tiểu đường - và tiểu đường thai kỳ, xảy ra trong khi mang thai nhưng có thể hết sau khi sinh con.

2. Biểu hiện bệnh tiểu đường

Các triệu chứng bệnh tiểu đường khác nhau tùy thuộc vào lượng đường trong máu tăng cao bao nhiêu. Một số người, đặc biệt là những người mắc tiền tiểu đường hoặc tiểu đường tuýp 2, có thể không gặp các dấu hiệu ban đầu. Trong bệnh tiểu đường tuýp 1, các triệu chứng có xu hướng xảy ra nhanh chóng và nghiêm trọng hơn.

Một số dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 là:

2.1 Cơn khát quá mức gia tăng

Bệnh nhân bị tiểu đường khát nước và uống rất nhiều nước nhưng không giảm được cơn khát. Tình trạng này xảy ra khi lượng đường trong máu tăng cao, cơ thể bệnh nhân tự động tách phần nước trong tế bào rồi bơm trực tiếp vào máu để pha loãng lượng đường còn dư. Lúc này, tại các tế bào xảy ra hiện tượng thiếu nước, gửi tín hiệu để kích thích não, gây nên cảm giác khát nước không ngừng nghỉ. >>> Chi tiết về triệu chứng này 

2.2 Đi tiểu thường xuyên 

Tình trạng đường huyết tăng cao khiến cơ thể phát tín hiệu lên não yêu cầu loại bỏ lượng đường dư thừa. Lúc này, thận nhận được tín hiệu đó nên sẽ hoạt động nhiều hơn bình thường, kết quả là bệnh nhân đi tiểu nhiều hơn. Nếu số lần đi tiểu trong ngày lớn hơn 7 lần thì có thể bệnh nhân đó đã mắc bệnh tiểu đường. >>> Xem chi tiết

2.3 Đói quá mức

Không sản xuất đủ insulin để đáp ứng nhu cầu cơ thể khiến không thể chuyển đổi thức ăn thành glucose để tạo ra năng lượng cho các tế bào. Kết quả, bệnh nhân luôn cảm thấy đói dù lúc nào cũng ăn, ăn thường xuyên. Hành động này chỉ khiến cho lượng đường trong máu bệnh nhân tăng cao hơn mà thôi.

Bạn hãy để ý khi bệnh nhân tiếp tục ăn, ăn liên tục, ăn nhiều nhưng cơn đói không hề biến mất, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ ngay cả khi dường như không có bất kỳ biểu hiện bệnh đái tháo đường nào khác. >>> Ăn quá nhiều có phải là dấu hiệu bệnh đái tháo đường?

2.4 Giảm cân đột ngột và bất thường

Nhiên liệu cung cấp năng lượng cho cơ thể con người hoạt động chính là đường (glucose). Khi cơ thể bị mất quá nhiều đường qua nước tiểu và các tế bào bị hạn chế lượng đường bổ sung năng lượng, cơ thể sẽ bị sụt cân nhanh chóng.

Bên cạnh đó, tình trạng thiếu insulin dẫn tới việc không thể chuyển hóa năng lượng từ thức ăn, phần năng lượng thiếu sẽ được lấy từ mỡ và các cơ. Khi giảm tổng hợp protein và mỡ, tăng cường tiêu protein và mỡ, cơ thể sẽ bị sụt cân bất thường và nhanh chóng.

>>> Xem thêm chi tiết tại đây

2.5 Sự hiện diện của ketone trong nước tiểu

Nếu các tế bào không nhận đủ glucose do không đủ insulin hoặc insulin hoạt động không hiệu quả, cơ thể sẽ đốt cháy chất béo để lấy năng lượng. Quá trình này tạo ra một chất gọi là ketone, sản phẩm phụ của sự phá hủy cơ bắp và đốt cháy chất béo xảy ra khi không có insulin, có thể xuất hiện trong máu và nước tiểu. Nồng độ ketone trong nước tiểu cao có thể chỉ ra tình trạng nhiễm toan đái tháo đường (DKA), một biến chứng của bệnh tiểu đường có thể dẫn đến hôn mê hoặc thậm chí tử vong.

2.6 Mệt mỏi quá mức

 

Cơ thể không cung cấp đủ insulin nên không hấp thụ được lượng đường cần thiết để cung cấp năng lượng cho các hoạt động, đường sẽ bị tích trữ một lượng dư thừa trong máu và liên tuch bị thải ra khỏi cơ thể. Tình trạng này khiến người bệnh luôn ở trong trạng thái mệt mỏi quá mức do thiếu năng lượng thường xuyên và cơ thể không đáp ứng được để bù lại phần năng lượng còn thiếu. >>> Xem ngay chi tiết biểu hiện mệt mỏi quá mức

2.7 Dễ cáu gắt, dễ nóng giận

 

Biến động đường huyết có thể dẫn đến thay đổi tâm trạng nhanh chóng, bao gồm cả sự chán nản và khó chịu, cáu gắt. Điều này đặc biệt đúng trong các đợt hạ đường huyết, trong đó lượng đường trong máu giảm xuống dưới 70 mg/dL, bệnh nhân tiểu đường hay có biểu hiện chán nản và lú lẫn.

Còn khoảng thời gian tăng đường huyết kéo dài (lượng đường trong máu cao trên 250 mg/dl) tạo điều kiện hoàn hảo cho sự cáu gắt, nóng giận trong cảm xúc.

2.8 Thị lực giảm sút

Khi mắt của người bệnh không nhìn rõ, hình ảnh bị mờ mà không phải do các bệnh lý về mắt, đây là một biểu hiện của bệnh tiểu đường rất đáng lưu tâm. Đó là khi bệnh ở giai đoạn sớm, bệnh nhân có lượng đường trong máu cao dẫn tới phá hủy mao mạch ở đáy mắt, bị chảy máu, bong giác mạc, tổn thương vi mạch võng mạc mắt. Nếu đường trong máu ổn định thì thị lực có thể cải thiện. Nhưng nếu bệnh không được cải thiện, bệnh nhân có thể bị mù lòa. >>> Tìm hiểu thêm về triệu chứng thị lực giảm

2.9 Vết loét chậm lành

Đường trong máu tăng cao khiến tăng chứng viêm tại các vết thương và các vết loét, tuần hoàn máu kém hơn người bình thường, máu khó di chuyển đến các vị trí bị tổn thương để sửa chữa và phục hồi vùng da bị tổn thương.

2.10 Nhiễm trùng thường xuyên

Bệnh nhân mắc tiểu đường thường bị nhiễm trùng nướu, nhiễm trùng da và nhiễm trùng âm đạo. Lượng đường trong máu cao cùng với hệ thống miễn dịch bị ức chế, khả năng đề kháng của cơ thể giảm sút dẫn đến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng và nấm. Các vị trí hay bị nhiễm trùng bao gồm nướu, da, bộ phận sinh dục.

Bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, mặc dù nó thường xuất hiện trong thời thơ ấu hoặc thanh thiếu niên. Bệnh tiểu đường tuýp 2, loại phổ biến hơn, có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, mặc dù nó phổ biến hơn ở những người trên 40 tuổi.

3. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

Để hiểu về tiểu đường, đầu tiên bạn phải hiểu quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể.

3.1 Cách thức hoạt động của insulin

Insulin là một loại hormone đến từ một tuyến nằm phía sau và bên dưới dạ dày (tuyến tụy).

- Tuyến tụy tiết insulin vào máu.

- Insulin lưu thông, cho phép đường vào tế bào.

- Insulin làm giảm lượng đường trong máu.

- Khi lượng đường trong máu giảm, việc tiết insulin từ tuyến tụy cũng vậy.

3.2 Vai trò của đường

Glucose - đường - là nguồn năng lượng cho các tế bào tạo nên cơ bắp và các mô.

- Glucose đến từ hai nguồn chính: thực phẩm và gan của người đó.

- Đường được hấp thụ vào máu, nơi nó đi vào tế bào với sự trợ giúp của insulin.

- Gan sẽ lưu trữ và tạo ra glucose.

- Khi mức glucose trong cơ thể thấp, như khi người đó không ăn trong một thời gian, gan sẽ phân hủy glycogen dự trữ thành glucose để giữ mức glucose trong một phạm vi bình thường.

3.3 Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 1

Nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1 vẫn chưa được xác định. Những gì được biết đến là hệ thống miễn dịch - thường chống lại vi khuẩn hoặc vi rút có hại - tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy, khiến bệnh nhân có ít hoặc không có insulin. Vì vậy, thay vì được vận chuyển vào các tế bào, đường lại tích tụ trong máu.

Tiểu đường tuýp 1 được cho là do sự kết hợp giữa tính nhạy cảm di truyền và các yếu tố môi trường, mặc dù chính xác những yếu tố đó vẫn chưa được xác định rõ ràng. Cân nặng không được cho là một yếu tố nguy cơ trong bệnh tiểu đường tuýp 1.

3.4 Nguyên nhân của tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2

Tiền tiểu đường - có thể dẫn đến bệnh tiểu đường tuýp 2 - và trong bệnh tiểu đường tuýp 2, các tế bào kháng lại tác động của insulin và tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này. Nên thay vì di chuyển vào các tế bào, nơi cần năng lượng, đường sẽ tích tụ trong máu. 

Chính xác tại sao điều này xảy ra vẫn chưa được khẳng định chắc chắn, mặc dù người ta tin rằng các yếu tố di truyền và môi trường cũng đóng một vai trò trong sự phát triển của bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân có liên quan mạnh mẽ đến sự phát triển của bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải ai mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 cũng thừa cân.

3.5 Nguyên nhân của bệnh tiểu đường thai kỳ

Khi mang thai, nhau thai sản xuất hormone để duy trì thai kỳ. Những hormone này làm cho các tế bào của thai phụ kháng insulin hơn.

Thông thường, tuyến tụy sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này. Nhưng đôi khi tuyến tụy không thể theo kịp, quá ít glucose được đưa vào tế bào và tích tụ quá nhiều trong máu, dẫn đến bệnh tiểu đường thai kỳ.

>>> Xem thêm:

- Bệnh tiểu đường ở nữ giới

- Triệu chứng bệnh đái tháo đường ở nam giới

4. Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ gây bệnh tiểu đường phụ thuộc vào loại bệnh tiểu đường

4.1 Yếu tố nguy cơ gây bệnh tiểu đường tuýp 1

Mặc dù nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1 vẫn chưa được biết đến, các yếu tố có thể báo hiệu nguy cơ gia tăng bao gồm:

- Tiền sử bệnh gia đình. Nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 1 tăng lên nếu cha mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh tiểu đường tuýp 1.

- Yếu tố môi trường. Các trường hợp như tiếp xúc với bệnh do virus có thể đóng một số vai trò trong bệnh tiểu đường tuýp 1.

- Sự hiện diện của các tự kháng thể. Đôi khi các thành viên gia đình của những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 được kiểm tra sự hiện diện của các tự kháng thể tiểu đường. Nếu ai có các tự kháng thể này, người đó có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1. Nhưng không phải ai có các tự kháng thể này cũng mắc bệnh tiểu đường.

- Vị trí địa lý. Một số quốc gia, như Phần Lan và Thụy Điển, có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 cao hơn.

4.2 Các yếu tố nguy cơ mắc tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2

Các nhà nghiên cứu chưa tìm ra nguyên nhân đầy đủ khiến một số người mắc tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường tuýp 2 và những người khác thì không. Rõ ràng là một số yếu tố làm tăng nguy cơ:

- Cân nặng. Cơ thể càng có nhiều mô mỡ, các tế bào càng trở nên kháng insulin.

- Lười vận động. Bạn càng ít hoạt động, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 càng lớn. Hoạt động thể dục thể thao giúp bạn kiểm soát cân nặng, sử dụng glucose làm năng lượng và khiến các tế bào nhạy cảm hơn với insulin.

- Tiền sử bệnh gia đình. Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 của bạn tăng lên nếu cha mẹ hoặc anh chị em ruột mắc bệnh tiểu đường loại 2.

- Chủng tộc. Những người thuộc một số chủng tộc nhất định - bao gồm người da đen, người gốc Tây Ban Nha, người gốc Ấn và người gốc Á - có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn.

- Tuổi tác. Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 tăng lên khi bạn già đi. Điều này có thể do con người có xu hướng tập thể dục ít hơn, giảm khối lượng cơ bắp và tăng cân khi già đi. Nhưng bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng đang gia tăng ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ tuổi.

- Tiểu đường thai kỳ. Nếu thai phụ bị tiểu đường thai kỳ khi mang thai, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và tiểu đường tuýp 2 sẽ tăng lên. Nếu thai phụ sinh em bé nặng hơn 4kg, thai phụ cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.

- Hội chứng buồng trứng đa nang. Đối với phụ nữ, hội chứng buồng trứng đa nang - tình trạng phổ biến đặc trưng bởi chu kỳ kinh nguyệt không đều, tóc mọc nhiều quá mức và béo phì - làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

- Huyết áp cao. Huyết áp trên 140/90 mmHg làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.

- Nồng độ cholesterol và triglyceride bất thường. Nếu bệnh nhân có lượng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) thấp, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 sẽ cao hơn. Triglyceride là một loại chất béo khác trong máu. Những người có lượng triglyceride cao có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Bác sĩ có thể cho biết mức cholesterol và triglyceride của bệnh nhân ở mức bao nhiêu.

4.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường thai kỳ

Bất kỳ phụ nữ mang thai nào cũng có thể mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, nhưng một số phụ nữ có nguy cơ cao hơn những người khác. Các yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường thai kỳ bao gồm:

- Tuổi tác. Phụ nữ trên 25 tuổi có nguy cơ cao hơn.

- Tiền sử bệnh gia đình hoặc cá nhân. Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ tăng lên nếu bệnh nhân bị tiền tiểu đường - tiền thân của bệnh tiểu đường tuýp 2 - hoặc nếu một người thân có quan hệ huyết thống trong gia đình như cha mẹ, anh chị em ruột mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Bệnh nhân cũng có nguy cơ cao hơn nếu đã từng mắc tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước, nếu bệnh nhân sinh con nặng hơn 4kg hoặc có thai chết lưu không rõ nguyên nhân.

- Cân nặng. Thừa cân trước khi mang thai làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

- Chủng tộc. Phụ nữ da đen, gốc Tây Ban Nha, phụ nữ da đỏ hoặc gốc châu Á có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.

5. Biến chứng tiểu đường

5.1 Các biến chứng thường gặp của bệnh nhân tiểu đường

Biến chứng mãn tính của bệnh tiểu đường phát triển dần dần. Bệnh nhân bị tiểu đường càng lâu và lượng đường trong máu càng ít được kiểm soát thì nguy cơ biến chứng càng cao. Cuối cùng, các biến chứng bệnh tiểu đường có thể vô hiệu hóa hoặc thậm chí đe dọa tính mạng. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:

- Bệnh tim mạch. Bệnh tiểu đường làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các vấn đề tim mạch khác nhau, bao gồm bệnh động mạch vành với các cơn đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ và hẹp động mạch (xơ vữa động mạch). Nếu mắc tiểu đường, bệnh nhân có nhiều khả năng bị bệnh tim hoặc đột quỵ.

- Tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh). Lượng đường dư thừa có thể làm tổn thương thành mạch máu nhỏ (mao mạch) đang nuôi dưỡng dây thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa ran, tê, nóng hoặc đau thường bắt đầu ở đầu ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan lên trên.

Nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể mất hết cảm giác ở các chi bị ảnh hưởng. Tổn thương dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa có thể gây ra buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Đối với nam giới, tình trạng này có thể dẫn đến rối loạn chức năng cương dương.

- Tổn thương thận (bệnh thận). Thận chứa hàng triệu cụm mạch máu nhỏ (cầu thận) lọc chất thải từ máu. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc tinh tế này. Tổn thương nghiêm trọng ở thận có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể hồi phục, có thể phải lọc máu hoặc ghép thận.

- Tổn thương mắt (bệnh võng mạc). Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh đái đường cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về thị lực nghiêm trọng khác như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.

- Tổn thương chi. Tổn thương thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng máu đến bàn chân kém làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân khác nhau. Không được điều trị, vết cắt và mụn nước có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng, khả năng chữa lành rất kém. Những nhiễm trùng này cuối cùng có thể khiến bệnh nhân bị cắt cụt ngón chân, bàn chân hoặc chân.

- Tình trạng da. Bệnh tiểu đường khiến bệnh nhân dễ gặp các vấn đề về da, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.

- Khiếm thính. Vấn đề thính giác phổ biến hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường.

- Bệnh Alzheimer. Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể làm tăng nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ như bệnh Alzheimer. Kiểm soát lượng đường trong máu càng kém, nguy cơ mắc chứng này dường như càng lớn. Mặc dù có những giả thuyết về cách các rối loạn này có thể được liên kết với nhau, nhưng vẫn chưa có lý thuyết nào được chứng minh.

- Trầm cảm. Tình trạng trầm cảm thường gặp ở những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2. Trầm cảm có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát bệnh đái tháo đường.

5.2 Biến chứng của tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ đều sinh con khỏe mạnh. Tuy nhiên, lượng đường trong máu không được điều trị hoặc không được kiểm soát có thể gây ra vấn đề cho mẹ và thai nhi.

Biến chứng ở thai nhi có thể xảy ra do bệnh tiểu đường thai kỳ, bao gồm:

- Tăng trưởng quá mức. Glucose bổ sung có thể đi qua nhau thai, kích hoạt tuyến tụy của em bé để tạo thêm insulin. Điều này có thể khiến em bé của bạn phát triển quá lớn (macrosomia). Những thai nhi quá lớn có nhiều khả năng được yêu cầu sinh mổ C-section.

- Lượng đường trong máu thấp. Đôi khi thai nhi của các bà mẹ bị tiểu đường thai kỳ phát triển lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì sản xuất insulin của chúng cao. Cho ăn và đôi khi truyền dịch glucose tiêm tĩnh mạch ngay sau sinh có thể đưa mức đường huyết của em bé trở lại bình thường.

- Bệnh tiểu đường tuýp 2 sau này trong cuộc sống. Em bé của những bà mẹ bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 sau này cao hơn.

- Tử vong. Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến tử vong thai nhi trước hoặc ngay sau khi sinh.

Các biến chứng ở thai phụ cũng có thể xảy ra do bệnh tiểu đường thai kỳ bao gồm:

- Tiền sản giật. Tình trạng này được đặc trưng bởi huyết áp cao, protein dư thừa trong nước tiểu và sưng ở chân và bàn chân. Tiền sản giật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cả mẹ và bé.

- Bệnh tiểu đường sau thai kỳ. Một khi thai phụ bị tiểu đường thai kỳ trong một lần mang thai, bệnh nhân có nhiều khả năng bị lại lần nữa với lần mang thai tiếp theo. Bệnh nhân cũng có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường - điển hình là bệnh tiểu đường tuýp 2 - khi già đi.

5.3 Biến chứng tiền tiểu đường

Tiền tiểu đường có thể phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2.

6. Phòng ngừa

Bệnh tiểu đường tuýp 1 không thể phòng ngừa được. Tuy nhiên, lựa chọn lối sống lành mạnh giúp điều trị tiền tiểu đường, tiểu đường tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ cũng có thể giúp ngăn ngừa chúng:

- Ăn đồ ăn có lợi cho sức khỏe. Chọn thực phẩm chất béo, calo ít và hàm lượng chất xơ cao hơn. Tập trung ăn trái cây, rau củ và ngũ cốc. Cố gắng ăn uống đa dạng để tránh nhàm chán.

- Tham gia hoạt động thể dục thể thao nhiều hơn. Mục tiêu 30 phút hoạt động thể chất vừa phải một ngày: đi bộ nhanh hàng ngày, đi xe đạp. bơi... Nếu bệnh nhân không thể tập luyện trong một thời gian dài liên tục, hãy chia nhỏ thành các buổi tập ngắn hơn trong cả ngày.

- Giảm lượng cân thừa. Nếu bị thừa cân, giảm 7% trọng lượng cơ thể - ví dụ: giảm 6,4kg nếu bạn nặng 90,7kg - có thể hạn chế nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Tuy nhiên, không cố gắng giảm cân trong khi mang thai. Hãy hỏi bác sĩ điều trị về việc thai phụ tăng bao nhiêu cân để khỏe mạnh trong thai kỳ.

Để giữ cân nặng trong một phạm vi phù hợp, hãy tập trung vào những thay đổi vĩnh viễn cho thói quen ăn uống và tập thể dục. Tạo động lực cho bản thân bằng cách ghi nhớ những lợi ích của việc giảm cân, chẳng hạn như một trái tim khỏe mạnh hơn, nhiều năng lượng hơn và cải thiện sự tự tin.

Đôi khi thuốc là một lựa chọn tốt. Thuốc uống trị tiểu đường như metformin (Glucophage, Glumetza, những loại khác) có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 - nhưng lựa chọn lối sống lành mạnh vẫn rất cần thiết. Kiểm tra lượng đường trong máu ít nhất 1 lần/năm để kiểm tra xem bạn có bị tiểu đường tuýp 2 không.

Nguyen nhan va trieu chung benh tieu duong cùng các thông tin liên quan đến phòng ngừa, điều trị bệnh đái tháo đường trên đây hy vọng sẽ giúp bạn có dấu hiệu xác định bệnh đái đường chính xác hơn và sống khỏe mạnh hơn.

Tiểu đường Việt Thanh chúc bạn mạnh khỏe!

Nguồn: mayoclinic.org/diseases-conditions/diabetes/symptoms-causes/syc-20371444

Thông tin này có hữu ích đối với bạn không? Có (2)Không (0)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Liên kết hữu ích: dạ dày việt thanh hỗ trợ các bệnh liên quan tới bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày cấp vã mãn tính, trào ngược dạ dày thực quản, xuất huyết dạ dày...ung thư dạ dày

Các tin bài khác

Tiểu đường Việt Thanh Tiểu đường Việt Thanh
4.5 out of 5 based on 301 ser ratings.